retention
📖 Định nghĩa
-
noun
Giữ chân; trí nhớ; Giữ lại; Ứ trệ; Quyền giữ lại; Giữ chân khách hàng; giữ lại; lợi nhuận giữ lại; lưu trữ dữ liệu; Sự ghi nhớ
🔗 Chi tiết
Dạng từ
Cụm từ cố định
Từ phái sinh
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Dễ nhầm lẫn
Mẹo chính tả
💬 Ví dụ
-
The company's employee retention rate improved significantly after the new benefits package was introduced.
Tỷ lệ giữ chân nhân viên của công ty đã cải thiện đáng kể sau khi gói phúc lợi mới được áp dụng.
-
Students who use spaced repetition techniques tend to have better retention of the material they study.
Học sinh sử dụng kỹ thuật lặp lại ngắt quãng thường có khả năng ghi nhớ nội dung học tập tốt hơn.
-
Water retention in the lower extremities can be a symptom of heart failure.
Sự giữ nước ở chi dưới có thể là triệu chứng của suy tim.
-
The patient was diagnosed with urinary retention and required catheterization.
Bệnh nhân được chẩn đoán bị ứ đọng nước tiểu và cần đặt ống thông.
-
The contractor exercised a right of retention over the building materials until payment was received.
Nhà thầu đã thực hiện quyền giữ lại đối với vật liệu xây dựng cho đến khi nhận được thanh toán.
-
Customer retention is often more cost-effective than acquiring new customers.
Giữ chân khách hàng thường hiệu quả về chi phí hơn là thu hút khách hàng mới.
-
The retention pond was designed to manage stormwater runoff and reduce flooding in the neighborhood.
Hồ điều hòa được thiết kế để quản lý dòng chảy nước mưa và giảm thiểu lũ lụt trong khu vực.
-
The board voted to increase the retention of profits to fund the expansion into new markets.
Hội đồng quản trị đã bỏ phiếu tăng tỷ lệ giữ lại lợi nhuận để tài trợ cho việc mở rộng sang các thị trường mới.
-
The company's data retention policy requires all financial records to be stored for at least seven years.
Chính sách lưu trữ dữ liệu của công ty yêu cầu tất cả các hồ sơ tài chính phải được lưu trữ trong ít nhất bảy năm.
-
The study measured retention of conditioned responses after varying intervals without reinforcement.
Nghiên cứu đã đo lường sự ghi nhớ các phản ứng có điều kiện sau các khoảng thời gian khác nhau mà không có sự củng cố.